3.3. Công cụ KTĐG

Công cụ câu hỏi – bài tập

Câu hỏi trắc nghiệm

Lưu ý khi đặt câu hỏi:

Lưu ý khi soạn các phương án lựa chọn:

Bài tập tình huống

Tình huống, vấn đề: những sự kiện, hiện tượng, hoàn cảnh, câu chuyện có thật (trong tự nhiên, đời sống, sản xuất, học tập) hoặc hư cấu, mô phỏng, giả định

→ HS cần phải quan tâm, cần tìm hiểu, cần phải giải quyết và có ý nghĩa giáo dục.

→ đánh giá cả 3 năng lực hoá học thành phần, năng lực chung (tự chủ-tự học…)

Gồm 2 loại: BT thực tiễn (phù hợp với năng lực vận dụng) và BT thực nghiệm (phù hợp với năng lực tìm hiểu TGTN)

Các bước xây dựng

Bước 1: Xác định mục tiêu đánh giá, nội dung kiến thức:

Bước 2: Chọn loại tình huống: thật/giả định, thực tiễn/thực nghiệm

Bước 3: Thu thập, chọn lựa thông tin, xác định nội dung hỏi:

Bước 4: Viết lời văn cụ thể: gồm phần mô tả tình huống và phần câu hỏi

Bước 5: Giải bài tập, phân tích, đánh giá, điều chỉnh:

Đề kiểm tra

Các bước xây dựng đề kiểm tra:

(1) Xác định mục đích, các yêu cầu cần đạt của đề kiểm tra.

(2) Xác định thời gian, hình thức kiểm tra (tự luận, trắc nghiệm).

(3) Lập ma trận đề kiểm tra.

(4) Biên soạn nội dung câu hỏi/bài tập theo ma trận.

(5) Xây dựng đáp án, thang điểm.

(6) Xem xét và hoàn thiện đề kiểm tra.

Lưu ý: Số điểm của từng yêu cầu cần đạt phụ thuộc vào:

Bảng kiểm – Thang đo – Rubric

Sử dụng để đánh giá:

Một số yêu cầu:

Bảng kiểm (checklist): liệt kê các tiêu chí (phân chia sản phẩm, quá trình hoạt động thành nhiều yếu tố cấu thành), đánh giá có/không, không đánh giá được mức độ 

Thang đo (scale): gồm nhiều mức độ của 1 tiêu chí

Phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubric): bảng mô tả nhiều tiêu chí, mỗi tiêu chí gồm nhiều mức độ được mô tả chi tiết

Các kĩ thuật khác

Một số lưu ý:

Bảng hỏi ngắn, thẻ kiểm tra: gồm một số câu hỏi tự luận/MCQ ngắn gọn → ghi lên bảng hoặc in ra phiếu phát cho HS

Vd: Nêu 3 điều em học được qua bài học hôm nay. Nêu phần em chưa hiểu, cần được giải thích lại…

Kĩ thuật KWL, KWHL:

→ là một checklist để sau khi học HS đối chiếu

Kĩ thuật công não: yêu cầu HS nêu đáp án nhanh (viết/nói, cá nhân/nhóm) trong thời gian ngắn, có thể kết hợp sơ đồ tư duy

Vd: trong vòng 2 phút hãy viết nhiều nhất các phản ứng hoá học liên quan HCl.

Kĩ thuật 321 (3 ưu điểm/HS thích/học được, 2 nhược điểm/không thích/chưa được học, 1 câu hỏi/đề nghị): thực hiện để nhận xét đồng đẳng, hoặc tự đánh giá cuối buổi học. 

Đề nghị lựa chọn phương pháp - công cụ KTĐG

Ví dụ về xây dựng công cụ KTĐG

Sách giáo viên.pdf

Tài liệu tham khảo

Phạm Thị Bình, Đặng Thị Oanh, & Nguyễn Ngọc Hà. (2020). Module 3 - Kiểm tra đánh giá HS THPT theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn hóa học. Hà Nội.

Tom Kubiszyn & Gary D. Borich. (2013). Education testing & measurement: Classroom application and practice (10th edition). Wiley.