Công cụ ICT

      Công nghệ thông tin (hay nói đầy đủ là Công nghệ thông tin và truyền thông – Information and Communications Technology, viết tắt là ICT) là tập hợp đa dạng các công cụ và tài nguyên công nghệ được sử dụng để giao tiếp, tạo ra, phổ biến, lưu giữ và quản lý thông tin - theo Blurton. Đặc biệt trong thời đại Cách mạng công nghiệp 4.0, việc sử dụng thành thạo và ứng dụng ICT một cách hợp lí trong giáo dục là một yêu cầu bắt buộc đối với giáo viên. Bài viết dưới đây sẽ đưa bạn đến gần hơn với ICT và dạy học hoá học.

Why...?

Vì sao cần ứng dụng ICT trong dạy học hoá học?

1. Ứng dụng ICT là xu thế bắt buộc trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã bắt đầu từ những năm đầu của thập kỉ trước, đặc biệt đợt bùng phát của dịch COVID-19 đã thúc đẩy cuộc cách mạng này xảy ra mạnh mẽ và toàn diện. Việc sử dụng internet vạn vật, big data và trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực đang ngày càng phổ biến, góp phần giảm bớt sức nặng về nhân lực và tăng hiệu quả công việc. 

Giáo dục cũng không nằm ngoài xu thế phát triển này. Không chỉ là các bài trình chiếu hay nội dung đa phương tiện, hiện nay công nghệ AR, VR hay thậm chí trí tuệ nhân tạo AI cũng đã được ứng dụng vào dạy học. Một số chuyên gia nhận định rằng, công nghệ AI được dự đoán sẽ thay thế hoàn toàn giáo viên trong vài thập kỉ nữa. Điều này có xảy ra hay không thì chúng ta vẫn chưa thể biết, tuy nhiên một điều chắc chắn rằng nếu giáo viên không học hỏi và cập nhật tri thức về công nghệ, một ngày nào đó chính chúng ta sẽ bị công nghệ đào thải.

2. Ứng dụng ICT giúp việc dạy và học hoá học dễ dàng và hiệu quả hơn

Hoá học là môn học nghiên cứu về sự biến đổi chất. Bản thân môn học này rất gần gũi với cuộc sống của học sinh, vì nó giúp học sinh giải thích được rất nhiều hiện tượng trong đời sống hằng ngày. Tuy nhiên, vì học về sự biến đổi chất ở cấp độ phân tử, điều mà con người không thể tận mắt nhìn thấy được, do vậy tính trừu tượng của môn học rất cao, khiến nhiều học sinh không hiểu, học vẹt để thi cử, dẫn đến rất ghét và sợ môn hoá.

Công nghệ có thể giúp giải quyết khó khăn này. Các phần mềm và thiết bị có thể cụ thể hoá các khái niệm trừu tượng, mô phỏng phân tử và các phản ứng hoá học, hỗ trợ học sinh trình bày ý tưởng giải quyết vấn đề... Do đó, việc ứng dụng ICT trong dạy học hoá học là vô cùng cần thiết để việc dạy và học hiệu quả hơn.

3. Ứng dụng ICT vào dạy học giúp học sinh phát triển năng lực

Năng lực sử dụng công nghệ thông tin là một trong tám năng lực chung bắt buộc mà học sinh phải đạt được khi hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông (theo CTGDPT 2018 - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành). Do đó, việc tổ chức dạy học có ứng dụng ICT còn giúp học sinh làm quen và tập sử dụng thành thạo các công cụ công nghệ, từ đó hoàn thiện được năng lực này.

Phát triển năng lực không phải việc "một sớm một chiều" mà cần thời gian, đồng thời cần sự luyện tập thường xuyên. Do vậy, giáo viên cần tích cực ứng dụng ICT trong dạy học thì học sinh mới có cơ hội rèn luyện năng lực của mình.

How...?

Những định hướng ứng dụng ICT trong dạy học hoá học

Theo lí thuyết học tập nhận thức (Cognitivism learning theory)

Sơ đồ dưới đây mô hình hoá thuyết nhận thức về học tập, trong đó nhấn mạnh việc học tập diễn ra từ bên trong, bao gồm nhiều quá trình nhận thức như: sắp xếp thông tin, ghi nhớ thông tin, gợi nhớ lại tri thức cũ, liên hệ hoặc chỉnh sửa tri thức cũ phù hợp với tri thức mới... Từ đó có thể tư duy và đưa ra phương án giải quyết vấn đề, được hiện thực hoá bằng hành vi.

(Click vào mũi tên để tìm hiểu định hướng ứng dụng ICT cho từng giai đoạn)

Giai đoạn input

Thông tin đưa vào cần rõ ràng, trực quan, dễ hiểu nhằm giúp học sinh dễ dàng nắm bắt thông tin, kích thích quá trình tư duy và tích cực  xử lí thông tin diễn ra ở giai đoạn tiếp theo. Do đó có thể ứng dụng ICT vào giai đoạn này để cụ thể hoá, trực quan hoá thông tin đầu vào cho học sinh, cung cấp thông tin qua kênh thị giác thính giác, ví dụ như:

Giai đoạn nhận thức

Đây là giai đoạn chính của quá trình học. Nhiệm vụ của nhà giáo dục là tạo điều kiện kích thích quá trình tư duy tích cực, chủ động của người học. Do vậy, ICT có thể được ứng dụng vào giai đoạn này như sau:

Giai đoạn output

Sau khi xử lí thông tin, người học xuất kết quả học tập dưới dạng câu trả lời cho vấn đề, hoặc ý nghĩa của thông tin đầu vào. 

Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Nội dung

Năng lực tin học

1. Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông

2. Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông

Định hướng ứng dụng


Dạy học và giao nhiệm vụ học tập trên các nền tảng ICT, yêu cầu học sinh trình bày và nộp sản phẩm dưới dạng số.

3. Ứng xử phù hợp trong môi trường số

Rèn luyện cho học sinh kĩ năng viết email và trao đổi với giáo viên trên các nền tảng nhắn tin khi trao đổi thông tin về bài học và nhiệm vụ học tập.

4. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học

Giới thiệu các phần mềm hỗ trợ học tập tương ứng nội dung bài học, ví dụ mô phỏng phân tử, thí nghiệm ảo, Youtube... và kĩ năng tìm kiếm thông tin trên Internet.

5. Hợp tác trong môi trường số

Tổ chức dạy học hợp tác thông qua kênh online, ứng dụng các tính năng cộng tác trên Teams, Zoom, Onenote cho các hoạt động nhóm.

Năng lực hoá học: Chuyên đề Hoá học và ICT

1. Vẽ cấu trúc phân tử

2. Thực hành thí nghiệm ảo

3. Tính tham số cấu trúc và năng lượng.


Ứng dụng các phần mềm vẽ phân tử (ChemDraw, ChemSketch...), thí nghiệm ảo Yenka, website MoleculeView, kết hợp các phần mềm trình bày kết quả (powerpoint, word, onenote...).

What to do?

Tự đánh giá và kế hoạch phát triển

Bảng tự đánh giá năng lực ứng dụng ICT trong dạy học của mình (tháng 3/2022)

Điểm mạnh của tôi

Điểm yếu của tôi

Một số sản phẩm mình khá tâm đắc đến hiện tại, đã đưa vào dạy học trực tuyến và trực tiếp (theo CTGDPT hiện hành). Tất nhiên vẫn còn rất nhiều sai sót về kĩ năng ICT cũng như giảng dạy, mình vẫn đang tìm tòi học hỏi thêm các ứng dụng ICT khác, đặc biệt trong học phần ICT này, để có thể dạy học tốt hơn nữa.

Kế hoạch phát triển

1. Trong học phần này, tôi sẽ hoàn thiện các mục tiêu sau:


2. Sau khi hoàn thành học phần này, tôi sẽ tiếp tục thực hiện các mục tiêu:

Making progress

Tiến trình học tập

Quá trình tìm tòi và học hỏi qua học phần ICT mình sẽ cập nhật từng tuần vào các link dưới đây

đánh giá năng lực ứng dụng ICT sau học phần

Bảng tiêu chí đánh giá (Biên soạn: TS. Thái Hoài Minh)

Bảng tiêu chí ICT.pdf

Một số những điểm tiến bộ sau khi hoàn thành học phần:


Tuy nhiên, tôi vẫn còn một số điểm cần tiếp tục cố gắng, do đó kế hoạch phát triển tiếp theo của tôi là: