ĐIỀU CHẾ VÀ PHẢN ỨNG VỚI OXYGEN

Mục đích thí nghiệm: Điều chế khí oxygen để thực hiện các phản ứng với kim loại và phi kim

Thao tác tiến hành

1. Chuẩn bị

2. Điều chế oxygen

a) Điều chế oxygen từ hydrogen peroxide

b) Điều chế oxygen từ phản ứng nhiệt phân

Tài liệu tham khảo: Department of Physical Sciences, Kingsborough Community College, The City University of New York

3. Phản ứng với oxygen

a) Phản ứng với kim loại sắt

b) Phản ứng với magnesium

Kẹp dây magnesium bằng kẹp sắt, nung dây trên ngọn lửa đến khi cháy sáng. Lưu ý không thực hiện đốt cháy dây magnesium trong bình oxygen do phản ứng toả nhiệt mạnh gây nguy hiểm.

c) Phản ứng với carbon

d) Phản ứng với lưu huỳnh (sulfur)

Tài liệu tham khảo: Chem LibreText, UMass.edu, University of Washington

Giải thích hiện tượng

1. Điều chế oxygen

a) Từ hydrogen peroxide: phản ứng xảy ra là 2H2O2 —> 2H2O + O2. Ở điều kiện bình thường, phản ứng xảy ra với tốc độ chậm, tuy nhiên khi có mặt chất xúc tác là MnO2, phản ứng xảy ra nhanh, khí oxygen thoát ra nhiều.

b) Từ phản ứng nhiệt phân:

2KMnO4 —> K2MnO4 + MnO2 + O2

2KClO3 —> 2KCl + 3O2 hoặc 4KClO3 —> KCl + 3KClO4 (muốn điều chế oxygen cần sử dụng xúc tác MnO2 để ưu tiên phản ứng tạo oxygen)

Theo một số quan điểm, ống nghiệm khi nhiệt phân cần hướng miệng ống xuống, sử dụng thêm một lớp bông gòn ở miệng ống, nhằm tránh hơi nước ngưng tụ rơi xuống đáy ống gây vỡ ống nghiệm lúc mới ngừng phản ứng. Theo một số quan điểm khác, ống nghiệm cần hướng miệng lên, để tránh trường hợp các chất nung tiếp xúc nút cao su (làm hỏng nút) và tràn vào ống dẫn khí.

2. Phản ứng với oxygen

Các phản ứng của kim loại và phi kim với oxygen thường phát ra năng lượng ở dạng quang năng và nhiệt năng lớn, nên thường xuất hiện ngọn lửa sáng.

a) Phản ứng với sắt: Fe + O2 —> Fe3O4. Phản ứng cháy sáng với ngọn lửa màu vàng, kèm theo hiện tượng bắn những hạt sáng như pháo hoa. 

b) Phản ứng với magnesium: 2Mg + O2 —> 2MgO. Phản ứng cháy sáng chói trong không khí, toả nhiệt rất lớn. Không nên nhìn lâu vào ngọn lửa do cường độ sáng mạnh có thể gây nguy hại đến mắt.

c) Phản ứng với carbon: C + O2 —> CO2; khi thiếu oxygen: CO2 + C —> 2CO. 

d) Phản ứng với lưu huỳnh: S + O2 —> SO2. Phản ứng này tạo ra khí SO2 độc, do đó cần thực hiện trong tủ hút. Khi nhúng quỳ tím vào dung dịch trong bình sau phản ứng, quỳ tím hoá đỏ do dung dịch chứa SO2 (hoặc H2SO3) có môi trường acid.

Theo một số quan điểm, nếu dùng muôi nung bằng sắt để thực hiện phản ứng này, lượng nhiệt lớn có thể gây ra phản ứng Fe + S —> FeS, do vậy có thể thay thế bằng việc sử dụng đũa thuỷ tinh.

Tổ chức hoạt động dạy học

1. Yêu cầu cần đạt trong CT2018

A. Thực hiện được thí nghiệm chứng minh lưu huỳnh đơn chất vừa có tính oxi hoá (tác dụng với kim loại), vừa có tính khử (tác dụng với oxygen). (Lớp 11)

B. Thực hiện được một số thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim. (Lớp 12)

2. Tổ thức hoạt động dạy học

YCCĐ A: PPDH: Dạy học khám phá

YCCĐ B: PPDH: Dạy học khám phá